Author - Chugai Administrator

Điện hạt nhân – Nguồn làm mát khí hậu toàn cầu, kiến nghị đóng góp của Việt Nam

Vấn đề khí nhà kính đã, đang và sẽ tiếp tục gây nên hiện tượng nóng lên toàn cầu, nước biển dâng, biến đổi khí hậu – là thách thức lớn của loài người. Các hiện tượng khí hậu cực đoan ngày càng nhiều và dữ dội (từ bão tố, lũ lụt, đến nắng nóng, hạn hán, băng tan nhanh, hệ sinh thái bị huỷ hoại nhiều nơi trên toàn cầu). Tuy nhiên, đang và sẽ có nhiều giải pháp căn cơ để cứu hành tinh và nhân loại. 

Biến đổi khí hậu:

Biến đổi khí hậu (BĐKH) là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm: Khí quyển, thủy quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo trong một giai đoạn nhất định được tính bằng hàng trăm hay hàng triệu năm. Sự biến đổi có thể là thay đổi thời tiết bình quân, hay thay đổi sự phân bố các sự kiện thời tiết quanh một mức trung bình. BĐKH có thể giới hạn trong một vùng nhất định, hay có thể xuất hiện trên toàn cầu.

Ví dụ, nóng lên, lạnh đi… sự biến động của khí hậu có tính cực đoan trong dài hạn sẽ dẫn tới BĐKH, sẽ có tác động hết sức to lớn đến sự sống, cũng như hoạt động của con người nói riêng và của các sinh vật trên trái đất nói chung.

Nguyên nhân biến đổi khí hậu:

Biến đổi khí hậu do nhiều nguyên nhân: Hoạt động sản xuất, giao thông, khai thác tài nguyên thiên nhiên của trái đất gây ra, trong đó sản xuất và tiêu thụ năng lượng là một trong các thủ phạm lớn nhất.

– Sản xuất và tiêu thụ năng lượng: Quá trình sản xuất điện và nhiệt từ đốt cháy nhiên liệu hóa thạch tạo ra lượng khí nhà kính (KNK) rất lớn trên toàn cầu. Phần lớn điện được tạo ra từ đốt than, dầu, hoặc khí đốt, tạo ra cacbon dioxit và nitơ oxit… chúng tạo nên lồng kính khổng lồ bao trùm trái đất và giữ lại nhiệt của mặt trời làm trái đất nóng lên. Chỉ một phần tư lượng điện trên toàn cầu được sản xuất từ thủy điện, năng lượng gió, mặt trời và các nguồn năng lượng tái tạo khác thải ra rất ít, hoặc không thải KNK, hay các chất gây ô nhiễm không khí.

– Khai thác, chặt phá rừng: Hằng năm, có khoảng 12 triệu hecta rừng bị huỷ diệt. Vì cây xanh hấp thụ cacbon dioxit, nếu chặt chúng đi – tức là hạn chế khả năng tự nhiên trong việc giảm khí thải vào khí quyển. Phá rừng, cùng với hoạt động nông nghiệp và các hoạt động sử dụng đất khác cũng là nguyên nhân gây ra phát thải KNK trên toàn cầu.

Một số tác động của biến đổi khí hậu:

– Nhiệt độ trái đất nóng lên: Kết quả dự báo từ Thỏa thuận Paris-2005 cho thấy: Với phát thải KNK như hiện nay, vào cuối thế kỷ, trái đất sẽ nóng lên khoảng 1,5 độ C so với thời kỳ tiền công nghiệp. Nhưng với cảnh báo mới đây của Chương trình môi trường Liên hợp quốc, với phát thải đang tăng lên, nhiệt độ trái đất có thể tăng lên 2,5 độ C.

– Mực nước biển dâng: Nhiệt độ trái đất càng cao lên, khiến mực nước biển đang dần dâng lên. Nhiệt độ tăng làm các sông băng, biển băng, hay lục địa băng trên trái đất tan chảy và làm tăng lượng nước đổ vào các biển và đại dương.

Kết quả nghiên cứu cho biết: Nước biển đã tăng 0,2 cm vào năm 1993 lên 0,44 cm mỗi năm vào 2022 và dự kiến sẽ tăng 0,66 cm mỗi năm vào 2050. Nước biển dâng, nhiều bờ biển đang biến mất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến các quốc đảo và các quốc gia nằm ven biển. Thành phố Hồ Chí Minh của Việt Nam cũng bị ngập nghiêm trọng.

– Các hệ sinh thái bị phá hủy: Những thay đổi trong điều kiện khí hậu và lượng khí CO2 tăng nhanh chóng đã ảnh hưởng nghiêm trọng tới hệ sinh thái, nguồn cung cấp nước ngọt, không khí, nhiên liệu, năng lượng sạch, thực phẩm và sức khỏe. Dưới tác động của nhiệt độ và băng tan, số lượng các rạn san hô ngày càng có xu hướng giảm. Điều đó cho thấy, cả hệ sinh thái trên cạn và dưới nước đều đang phải hứng chịu những tác động từ lũ lụt, hạn hán, cháy rừng, cũng như hiện tượng axit hóa đại dương.

Tổng quan tiêu thụ năng lượng thế giới và phát thải khí nhà kính:

Ở đây, xin chỉ giới thiệu một số tư liệu tiêu biểu về tiêu thụ năng lượng sơ cấp (NLSC) và sản xuất điện toàn cầu năm 2022 để có thể hình dung mức độ tiêu thụ và cạn kiệt năng lượng hiện nay:

– Tiêu thụ NLSC theo loại năng lượng toàn cầu năm 2022, đơn vị tính là Ej (Exajoule), 1Ej=1018joules=23884589,66TOE.

Tổng tiêu thụ toàn cầu: 604,04 (gần đúng: 14,427 tỷ TOE). Trong đó, dầu: 190,69; khí: 141,89; than: 161,47; hạt nhân: 24,13 (4%); thủy năng: 40,68 và năng lượng tái tạo (NLTT): 45,18.

– Sản xuất điện năng toàn cầu theo loại nhiên liệu năm 2022, đơn vị tính là TeraWatt hours =1TWh=Tỷ kWh.

Tổng toàn cầu là 29. 165,04. Trong đó, từ dầu: 728,6; từ khí: 6631,4; từ than: 10317,2; từ hạt nhân: 2679,0 (9%); từ thủy năng: 4334,2; NLTT: 4204,3 và từ nguồn khác: 270,5.

– Phát thải KNK toàn cầu: Hoạt động của con người kể từ cách mạng công nghiệp lần đầu đã làm tăng số lượng các KNK trong khí quyển, làm tăng lực bức xạ từ CO2, mêtan, ôzôn tầng đối lưu, nitơ ôxit, các hợp chất hữu cơ CFC (chứa carbon, clo, flo) nồng độ CO2 và mêtan đã tăng khoảng 36% và 148% kể từ giữa thế kỷ 18. Các mức này được xem là cao hơn các mức trong suốt giai đoạn hàng nghìn năm trước đây (là giai đoạn có các dữ liệu đáng tin cậy được phân tích từ các lõi băng). Đốt nhiên liệu hóa thạch (ngành năng lượng) tạo ra khoảng 3/4 lượng khí CO2 tăng thêm từ các hoạt động của con người trong vòng từ năm 1990 đến 2005. Hầu hết các đóng góp còn lại là do thay đổi mục đích sử dụng đất, đặc biệt là phá rừng. Tốc độ tăng nồng độ CO2 trong tương lai sẽ phụ thuộc vào sự phát triển của kinh tế không bền vững, xã hội, công nghệ và tự nhiên. Kịch bản phát thải của Ủy ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC) chỉ ra kịch bản CO2 trong tương lai từ 541 đến 970 ppm (1ppm=1 phần triệu) vào năm 2100, tăng 90-250% kể từ năm 1750 và tiếp tục phát thải sau năm 2100 (nếu than, dầu nặng, mê tan… còn được khai thác nhiều hơn).

Tổng mức phát thải CO2 năm 2022 là 34.374,1 triệu tấn, tăng 0,9% so với năm 2021 và tăng bình quân 0,6%/năm trong giai đoạn 2012-2022, trong khi tiêu dùng NLSC tăng 1,1% so với năm 2021 và bình quân giai đoạn 2012-2022 tăng khoảng 1,1%/năm. Như vậy, nguyên nhân chính làm tăng phát thải CO2 là do tăng tiêu thụ NLSC.

Mức phát thải CO2 bình quân trên 1 EJ tiêu dùng NLSC là 56,91 triệu tấn, giảm so với bình quân của các năm: 2009: 61,61; 2012: 61,48; 2015: 60,46; 2018: 59,02; 2019: 58,52; 2020: 58,00. Lượng phát thải CO2 bình quân trên 1 EJ tiêu dùng NLSC giảm chủ yếu do cơ cấu tiêu dùng NLSC chuyển dịch theo hướng sạch hơn.

Tại COP28 (năm 2023), lần đầu tiên xem xét, đánh giá toàn diện (Global Stocktake-GST) 5 năm một lần về tiến trình hướng tới từng mục tiêu trong Thỏa thuận Paris. Với mục đích giảm phát thải KNK, tài liệu kết quả của Hội nghị đã đề cập đến việc thúc đẩy các công nghệ giảm thiểu và loại bỏ carbon như: Thu giữ, sử dụng, lưu trữ carbon và nhiều công nghệ sản xuất carbon thấp (bao gồm cả năng lượng tái tạo và điện hạt nhân). Đây là lần đầu tiên trong lịch sử COP, giá trị ít phát thải carbon của điện hạt nhân được công nhận và nêu rõ trong một tài liệu chính thức của COP. Điều này có ý nghĩa vô cùng lớn.

Điện hạt nhân với xu thế phục hồi:

Sau sự cố tại Nhà máy Điện hạt nhân Fukushima Daichi vào tháng 3 năm 2011 tại Nhật bản, các nhà máy điện hạt nhân (ĐHN) ở Nhật Bản đều ngừng hoạt động để đánh giá lại an toàn. Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IAEA) cùng các nước đã nghiên cứu đánh giá và đưa ra các yêu cầu mới rất chặt chẽ về đảm bảo an toàn. Các quốc gia khác có ĐHN (hơn 30 quốc gia trên thế giới) sau đó cũng đã tiến hành kiểm tra đánh giá lại an toàn đối với tất cả các tổ máy, có quốc gia dừng ĐHN như Đức; kế hoạch xây mới, xuất nhập khẩu ĐHN cũng bị đình trệ. Nhưng những năm gần đây tình hình đã được phục hồi, nhộn nhịp trở lại.

Đến năm 2022 có khoảng 35 quốc gia/vùng lãnh thổ có ĐHN với trên 450 lò phản ứng, tổng công suất khoảng 50 nghìn MWe, sản xuất điện năng khoảng 2679 tỷ kWh, chiếm khoảng 9% tổng lượng điện năng toàn cầu. Hiện đang có kế hoạch xây dựng mới khoảng 50 tổ máy ĐHN, với công suất trên 42 nghìn MWe.

Cũng tại COP28, các nước ủng hộ ĐHN cùng tuyên bố tăng gấp ba lần công suất nguồn điện này vào năm 2050. Tuyên bố được Mỹ đề xuất và 22 nước (trong đó có Nhật Bản, nước chủ nhà UAE và Pháp, Anh, Canada) ký vào bản tuyên bố. Sẽ có nhiều nước đồng tình với tuyên bố này như một nỗ lực để có thể cân bằng giữa việc khử carbon chống sự nóng lên của trái đất và vấn đề an ninh năng lượng.

Liên hợp quốc nhận định: Sự gia tăng nhiệt độ không khí vào nửa cuối thế kỷ 20 là bởi sự gia tăng của lượng khí phát thải gây hiệu ứng nhà kính do việc mở rộng của các hoạt động sản xuất và sự phát triển của các nhà máy nhiệt điện sử dụng nhiên liệu hóa thạch; nay cần giảm nhanh và tiến tới từ bỏ. Tại COP28, nhiều nước cũng đã đồng thời ủng hộ mục tiêu tăng gấp 3 lần năng lượng tái tạo như điện mặt trời, điện gió đến năm 2030. Tuy nhiên, năng lượng tái tạo có nhược điểm không ổn định và cần có diện tích đất lớn. Trong khi đó, ĐHN có thể cung cấp ổn định một lượng điện lớn với diện tích đất ít hơn nhiều. Là trụ cột cho hệ thống điện, năng lượng hạt nhân không phải là đối thủ cạnh tranh với năng lượng tái tạo, mà là loại hình cần thiết để đạt được ổn định hệ thống và các-bon thấp.

Nhược điểm của ĐHN là có thể gây thiệt hại lớn nếu xảy ra sự cố nghiêm trọng. Tuy nhiên, với những bài học từ sự cố Chernobyl, Fukushima, tính an toàn của các nhà máy ĐHN đã và đang được cải thiện đáng kể, các nhà khoa học vẫn đang tiếp tục nghiên cứu phát triển các nhà máy có thể ứng phó được trong trường hợp xảy ra sự cố nóng chảy lò phản ứng.

Tuyên bố của các nước cùng chí hướng phát triển ĐHN cũng đề cập đến lò khí nhiệt độ cao mà Nhật Bản hiện đang đi đầu trong nghiên cứu và phát triển. Đây là kiểu lò mới, có thể vừa phát điện, vừa sản xuất được hydro.

Việc phải rà soát lại các tiêu chuẩn về an toàn đã làm cho thời gian xây dựng bị kéo dài, chi phí tăng cao. Thế nhưng, với mục tiêu giảm phát thải KNK, nhiều nước đã đưa ra kế hoạch xây dựng mới các nhà máy ĐHN và nhu cầu đối với nguồn điện này cũng gia tăng. Ngay cả tại các nước đang phát triển như: Hy Lạp, Pakistan, Bangladesh, Belarus, Ai Cập, Thổ Nhĩ Kỳ, Tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất… đều có chương trình phát triển nhà máy ĐHN.

Xét theo quốc gia và khu vực, thì nhiều nhất là tại Trung Quốc (với gần 60 lò hạt nhân đang vận hành), Nga và Ấn Độ (mỗi nước có 23 tổ máy). Nga và Trung Quốc là 2 nước hiện nay dẫn đầu thế giới về xuất khẩu công nghệ ĐHN.

Riêng Nhật Bản đã hơn 10 năm dừng xây mới các nhà máy ĐHN. Để có thể duy trì và kế thừa công nghệ tiên tiến, quốc gia này đang thúc đẩy kế hoạch tham gia vào các dự án xây dựng ĐHN trong và ngoài nước. Triển vọng trong 30 năm tới sẽ thêm nhiều dự án ĐHN mới.

Điện là nguồn sinh lực của quốc gia và tuyên bố của các nước cùng chí hướng tại COP28 sẽ là bàn đạp để đưa ĐHN đi vào quỹ đạo phục hồi, phát triển.

Điện hạt nhân nguồn làm giảm nhiệt biến đổi khí hậu:

Điện hạt nhân có các đặc điểm vượt trội:

– Hệ số công suất tới 85-90% trong khi điện than, khí, dầu chỉ khoảng 70%, thủy điện và gió ngoài khơi trên dưới 50%, gió trên đất liền 35%, mặt trời khoảng 23%.

– Tuổi thọ ĐHN với loại công nghệ mới (thế hệ III+) lên tới 60 năm và dài hơn, tạo điều kiện cho việc cung cấp nguồn năng lượng sạch, đáng tin cậy, ổn định với giá cả hợp lý để phát triển kinh tế, xã hội.

– Điện hạt nhân có giá thành sản xuất điện thấp hơn các loại công nghệ phát điện khác.

– Điện hạt nhân phát thải KNK thấp nhất, hầu như không phát thải trong quá trình vận hành.

Kết quả nghiên cứu suất phát thải CO2 tương đương, TCO2tđ/GWh tính cho cả đời dự án của một số loại hình sản xuất điện như sau:

Nhiệt điện than, mức trung bình: 888, mức cao: 1,310 TCO2/GWh; tương ứng trung bình và cao với nhiệt điện dầu: 733 và 935; nhiệt điện khí tự nhiên: 499 và 935; điện mặt trời: 85 và 124; điện gió: 26 và 124; thủy điện: 26 và 237; điện hạt nhân: 29 và 130.

Lưu ý rằng, hệ số phát thải của ĐHN được tính liên quan đến vật liệu và quá trình xây dựng, cũng như trong quá trình sản xuất gần như không phát thải.

Từ các con số trên, để tiện phân tích, so sánh, chúng ta tính suất phát thải bình quân từ các loại nguồn, theo phép bình quân gia quyền, kết quả giá trị bình quân là 659 TCO2/GWh, cao hơn 24 lần phát thải của ĐHN. Ở mức phát điện hiện nay (năm 2022), phát thải CO2 từ ĐHN ít hơn lượng phát thải tính bình quân từ các nguồn là: (695-29) TCO2/GWhx2679000 GWh=1784.3 tr.TCO2.

Lượng phát thải 1,784 tỷ TCO2 này là khả năng giảm phát thải hiện nay của ĐHN, góp phần làm giảm nhiệt BĐKH. Với đồng thuận tại COP28, công suất ĐHN sẽ tăng ba lần vào 2050, mục tiêu giảm CO2 có thể đạt cao hơn với 5-6 tỷ tấn, góp phần giảm nhiệt BĐKH nhiều hơn.

Việt Nam có điều kiện xây dựng nguồn làm mát biến đổi khí hậu:

Chương trình phát triển ĐHN của Việt Nam được hình thành từ trước khi thống nhất đất nước. Từ sau 1996, chương trình ĐHN được đẩy mạnh với việc lựa chọn các địa điểm, nghiên cứu tiền khả thi (Pre-FS) . Năm 2002 và năm 2009, Quốc hội Việt Nam phê duyệt chủ trương đầu tư 2 dự án điện hạt nhân tại Ninh Thuận. Liên bang Nga và Nhật Bản là hai đối tác đầu tiên được chọn thực hiện 2 dự án điện hạt nhân này giai đoạn 2010-2016. Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) đã nỗ lực triển khai dự án, nâng cao năng lực và đã có thêm nhiều kiến thức và bài học kinh nghiệm trong tổ chức, quản lý dự án hạt nhân.

Những kết quả đã đạt được trong quá trình triển khai dự án ĐHN đã được phân tích và trình bày trong, ở đây chỉ nêu tóm tắt ý chính:

– Việt Nam có nhu cầu điện tăng nhanh, cần ĐHN để đáp ứng.

– Điều kiện pháp lý đã đầy đủ, Việt Nam đã có hệ thống pháp quy hạt nhân, Luật Năng lượng Nguyên tử (2008), đã xây dựng được một số văn bản pháp quy hạt nhân cho quá trình triển khai xây dựng nhà máy ĐHN.

– Xác định hai địa điểm Phước Dinh và Vĩnh Hải (Ninh Thuận) đã được tư vấn Nga và Nhật Bản đầu tư khảo sát, đánh giá, với kinh phí mỗi địa điểm trên 30 triệu USD.

– Việt Nam có mỏ Uran tiềm năng khá, cần được đánh giá đầy đủ với độ chính xác cao hơn.

– Điện hạt nhân chiếm đất xây dựng ít hơn hẳn so với các loại hình sản xuất điện khác.

– Điện hạt nhân là trụ cột ổn định hệ thống điện quốc gia, góp phần quan trọng để điện hóa đất nước từ công nghiệp, xây dựng, giao thông… Có ĐHN trong hệ thống, sẽ giảm tải cho nguồn thủy điện, tạo điều kiện dự trữ nguồn nước cho tưới tiêu, thủy lợi, đặc biệt ở các vùng vốn thiếu nước như Nam Trung bộ, nay chịu thêm tác động của BĐKH.

– Công nghệ ĐHN đã an toàn hơn. Mặt khác Viện Năng lượng Nguyên tử Việt Nam (VINATOM) đã xây dựng đội ngũ nghiên cứu mạnh về công nghệ, phân tích an toàn hạt nhân rất đáng quý, cho tới nay chưa thể phát huy.

– Về quan hệ quốc tế và thị trường, Việt Nam đã được sự hỗ trợ tốt của các đối tác, các cường quốc hạt nhân, Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế (IAEA). Hợp tác với Nga, Nhật Bản, hay Hàn Quốc trong lĩnh vực ĐHN sẽ củng cố quan hệ với các đối tác “chiến lược toàn diện” của Việt Nam, trong bối cảnh thị trường ĐHN đang phục hồi.

– Về đầu tư và tài chính, theo nghiên cứu của Quy hoạch điện VIII, trong 11 phương án phát triển nguồn điện, tổ hợp nguồn điện với thành phần ĐHN có tổng chi phí toàn hệ thống nằm trong 3 phương án thấp nhất.

Ngoài ra, việc phát triển ĐHN có tính lan tỏa mạnh, sẽ mở ra nhiều cơ hội và điều kiện cho các nhà khoa học công nghệ Việt Nam nghiên cứu, phát triển các nền tảng công nghệ kỹ thuật tiên tiến cho đất nước.

Biến đổi khí hậu đã hiện hữu đang và sẽ đe dọa con người và hành tinh của chúng ta. Thủ phạm chính là do khai thác và tiêu thụ năng lượng hóa thạch tăng nhanh với khối lượng lớn. ĐHN được thừa nhận tại COP28 là loại hình công nghệ phát thải ít KNK, là kết luận có ý nghĩa lịch sử to lớn, tương lai sẽ được phát triển nhanh, với mục tiêu giảm phát thải.

Việt Nam đã có đủ điều kiện xây dựng điện hạt nhân, cần kiến nghị để Đảng và Nhà nước có chủ trương quay lại phát triển nguồn điện này, đảm bảo nhu cầu điện phát thải ít, ổn định hệ thống, góp thêm nguồn làm mát biến đổi khí hậu cùng cộng đồng quốc tế.

Nguồn: Tạp chí Năng lượng Việt Nam

Ứng dụng công nghệ cao trong giảm phát thải khí nhà kính

Biến đổi khí hậu đang là một trong những thách thức lớn nhất đối với toàn cầu, chủ yếu do lượng phát thải khí nhà kính không giảm. Để giảm thiểu tác động này, Việt Nam đã đưa ra nhiều biện pháp giảm phát thải khí nhà kính từ nay đến 2030, bao gồm các lĩnh vực như nông nghiệp, công nghiệp, năng lượng, và quản lý đất.

Nông nghiệp thông minh:

  • Quản lý cây trồng và công nghệ: Sử dụng tưới khô ướt xen kẽ, SRI (Hệ thống thâm canh lúa cải tiến), hiện đại hóa tưới nước, bón phân compost, nông nghiệp hữu cơ, và phân chậm tan. Những biện pháp này giúp giảm phát thải khí nhà kính trong nông nghiệp.
  • Chăn nuôi: Cải thiện khẩu phần ăn cho gia súc, tuần hoàn chất thải nông nghiệp làm phân hữu cơ, và phát triển sử dụng khí sinh học. Giảm phát thải khí nhà kính trong chăn nuôi cũng đóng vai trò quan trọng.
  • Cam kết giảm khí mê-tan: Tập trung vào canh tác lúa nước và quản lý chất thải vật nuôi để giảm phát thải khí mê-tan, một loại khí nhà kính có sức ảnh hưởng lớn.

Công nghiệp và quản lý chất thải:

  • Công nghệ tái chế và xử lý: Quản lý chất thải rắn, phát triển công nghệ tái chế, sản xuất phân compost và nhiên liệu từ chất thải, thu hồi và đốt khí mê-tan từ bãi chôn lấp, tối ưu hóa xử lý nước thải. Các biện pháp này giúp giảm phát thải khí nhà kính trong ngành công nghiệp.
  • Giảm phát thải từ các quá trình công nghiệp: Sử dụng phụ gia khoáng thiên nhiên thay thế clinker (chất kết dính trong xi măng), áp dụng công nghệ cải tiến để giảm phát thải N₂O (Nitơ oxit) và trong ngành thép, thu hồi và tái chế các chất HFCs (Hydrofluorocarbons). Điều này giúp kiểm soát phát thải khí nhà kính trong quá trình sản xuất.

Sử dụng và cung cấp năng lượng:

  • Sử dụng năng lượng hiệu quả: Sử dụng thiết bị lạnh và đèn thắp sáng hiệu suất cao, đun nước nóng mặt trời, khí sinh học, và các thiết bị điện hiệu quả trong công nghiệp. Đây là những biện pháp giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực năng lượng.
  • Phát triển năng lượng tái tạo: Thuỷ điện nhỏ, năng lượng gió, mặt trời, nhiệt điện sinh khối (sử dụng chất thải sinh học để sản xuất điện), và điện khí sinh học. Phát triển năng lượng tái tạo là một phần quan trọng trong việc giảm phát thải khí nhà kính.

Bảo vệ rừng và sử dụng đất:

  • Bảo vệ rừng: Bảo vệ diện tích rừng tự nhiên hiện có, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, phục hồi rừng, và nâng cao chất lượng các-bon của rừng. Rừng có vai trò quan trọng trong việc hấp thụ khí nhà kính.
  • Nông lâm kết hợp: Nhân rộng các mô hình nông lâm kết hợp để nâng cao trữ lượng các-bon và bảo tồn đất. Quản lý đất bền vững góp phần vào giảm phát thải khí nhà kính.

Các biện pháp này thể hiện quyết tâm của Việt Nam trong việc giảm phát thải khí nhà kính và thực hiện các cam kết quốc tế về biến đổi khí hậu, đặc biệt là tại COP26 (Hội nghị lần thứ 26 các bên tham gia Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về biến đổi khí hậu). Giảm phát thải khí nhà kính không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn tạo ra sự phát triển bền vững cho tương lai.

Trong bối cảnh ngày càng gia tăng vấn đề biến đổi khí hậu và tác động tiêu cực của KNK, việc thực hiện kiểm kê KNK trở nên cần thiết và quan trọng hơn bao giờ hết. Qua việc xác định nguồn gốc và lượng KNK thải ra, tổ chức có thể phát triển các biện pháp giảm thiểu và tăng cường môi trường kinh doanh bền vững.

Bằng cách thực hiện kiểm kê KNK, tổ chức không chỉ đáp ứng yêu cầu quy định và tiêu chuẩn, mà còn tăng cường uy tín và niềm tin của khách hàng, đối tác và cộng đồng đối với tổ chức. Đồng thời, việc thực hiện kiểm kê KNK giúp tổ chức tối ưu hóa quản lý tài nguyên, giảm thiểu chi phí vận hành và tạo ra cơ hội kinh doanh mới.

Tóm lại, kiểm kê KNK không chỉ là một nghĩa vụ của các tổ chức mà còn là một cơ hội để thể hiện cam kết và sự lãnh đạo trong việc bảo vệ môi trường. Với sự tăng cường nhận thức về tác động tiêu cực của KNK, việc thực hiện kiểm kê Khí nhà kính đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng một tương lai bền vững cho chúng ta và các thế hệ tương lai.

Nếu Quý khách hàng cần thêm thông tin chi tiết liên quan đên thực hiện kiểm kê khí nhà kính, hãy gọi ngay đến Hotline: 0909-714-566 hoặc để lại thông tin TẠI ĐÂY để Chugai Technos nhanh chóng liên hệ để giải đáp các thắc mắc và hỗ trợ.

Tại sao cần phải quan trắc môi trường lao động định kỳ

1. Khi nào cần phải quan trắc môi trường lao động định kỳ?

Quan trắc môi trường lao động là hoạt động theo dõi, giám sát, chất lượng môi trường định kỳ. Mục đích này nhằm phân tích môi trường đang bị ảnh hưởng ở mức độ nào và hoạt động sản xuất kinh doanh có tác động như thế nào đến môi trường.

Quan trắc môi trường lao động là cơ sở để doanh nghiệp lập hồ sơ vệ sinh môi trường lao động;

Việc thực hiện quan trắc môi trường lao động giúp người sử dụng lao động nhận diện, đánh giá, kiểm soát các yếu tố có hại, nguy hiểm tại môi trường làm việc. Từ đó xây dựng kế hoạch cải thiện, phòng ngừa, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động;

Theo quy định, tất cả các doanh nghiệp có sử dụng lao động trong quá trình sản xuất, kinh doanh đều phải thực hiện quan trắc môi trường lao động bất kể quy mô, loại hình,ngành nghề và vốn đầu tư;

Tất cả các đơn vị sử dụng lao động đều cần phải thực hiện việc Quan trắc môi trường lao động;

Sở Y tế sẽ là đơn vị có đủ thẩm quyền để xác nhận doanh nghiệp có đủ điều kiện an toàn vệ sinh môi trường lao động hay không;

– Theo Khoản 4, Điều 16, Luật an toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13;

– Điều 18 Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13;

– Điều 45 Nghị định 44/2016/NĐ-CP;

– Thông tư 19/2016/TT-BYT.

2. Các yếu tố cần thực hiện trong quan trắc môi trường lao động

Nội dung của Hồ sơ vệ sinh môi trường lao động được quy định cụ thể tại Phụ lục I – Nghị định 39/2016/NĐ-CP (Hiệu lực 01/07/2016), Thông tư 19/2016/TT-BYT (Hiệu lực 15/08/2016) quy định về các yếu tố môi trường lao động như sau:

– Các yếu tố vật lý: phóng xạ, bức xạ tử ngoại, tiếng ồn, độ rung, điện từ trường tần số cao, …;

– Các yếu tố hóa học: asen, thủy ngân, oxit cacbon, benzen và các hợp chất (toluene, xylene)…;

– Yếu tố tự nhiên: ánh sáng, độ ẩm, tốc độ gió, nhiệt độ…;

– Phân tích chỉ tiêu các loại bụi: bụi ảnh hưởng đường hô hấp, bụi silic, bụi amiăng, bụi kim loại (chì, mangan, cadimi, sắt,…), bụi than, bụi talc, bụi bông,…;

– Yếu tố tâm sinh lý người lao động: Đánh giá các chỉ tiêu, yếu tố về tâm lý, những khó khăn người lao động gặp phải khi làm việc…, Yếu tố Ergonomic (Yếu tố nghiên cứu về các phương tiện, phương pháp sản xuất, môi trường lao động phù hợp với các đặc điểm sinh thái, sinh lý, tâm lý của người lao động)…;

– Yếu tố Sinh lý của người lao động: Các yếu tố gây dị ứng, mẫn cảm với từng đối tượng, các loại vi sinh vật, …

3. Lợi ích khi thực hiện quan trắc môi trường lao động định kỳ

Việc quan trắc môi trường lao động định kỳ là rất quan trọng để đảm bảo một môi trường làm việc an toàn và lành mạnh cho người lao động. Dưới đây là một số lý do chủ yếu:

– Giám sát và đánh giá chất lượng không khí

Kiểm soát ô nhiễm không khí: Đánh giá nồng độ các chất khí, bụi và các tác nhân gây ô nhiễm trong không khí nhằm đảm bảo không vượt quá mức cho phép.

– Đáp ứng yêu cầu pháp luật

Các quy định pháp luật: Các quy định của Luật Bảo vệ Môi trường, quy định của Bộ Y tế hoặc các Thông tư và Nghị định liên quan yêu cầu việc lấy mẫu và quan trắc môi trường lao động định kỳ.

– Phòng ngừa các nguy cơ sức khỏe

Sức khỏe người lao động: Giảm thiểu các bệnh nghề nghiệp và bảo vệ sức khỏe của người lao động khỏi các tác nhân gây hại tiềm ẩn trong môi trường làm việc. Phát hiện sớm và can thiệp kịp thời: Giúp phát hiện sớm các dấu hiệu ô nhiễm môi trường lao động và thực hiện các biện pháp can thiệp phòng ngừa kịp thời.

– Cải thiện và tối ưu hóa điều kiện làm việc

Tăng hiệu suất làm việc: Một môi trường làm việc lành mạnh và an toàn giúp nâng cao hiệu suất làm việc và tinh thần của người lao động. Giảm thiểu sự cố: Giảm thiểu nguy cơ các sự cố lao động và tai nạn nghề nghiệp có thể xảy ra.

– Tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế và quy ước lao động

Chứng nhận và tuân thủ tiêu chuẩn: Đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về môi trường lao động. Hòa hợp với quy ước lao động quốc tế: Đáp ứng các yêu cầu của các quy ước lao động quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

– Dự đoán và thiết lập kế hoạch quản lý rủi ro

Dự đoán các vấn đề môi trường: Giúp các doanh nghiệp dự đoán và chuẩn bị cho các vấn đề môi trường có thể phát sinh và có kế hoạch ứng phó phù hợp. Quản lý rủi ro: Thiết lập và thực thi các kế hoạch quản lý rủi ro môi trường nhằm bảo vệ môi trường và cộng đồng xung quanh.

=> Việc quan trắc môi trường lao động định kỳ không chỉ là một yêu cầu pháp lý mà còn là một phần quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe của người lao động, nâng cao hiệu suất làm việc và đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Những loại hồ sơ môi trường cần thiết cho doanh nghiệp theo từng giai đoạn

Ở mỗi giai đoạn hoạt động doanh nghiệp cần có những loại hồ sơ môi trường khác nhau tùy theo từng nhu cầu cũng như phạm vi hoạt động của mỗi doanh nghiệp. Vậy những loại hồ sơ môi trường mà doanh nghiệp cần phải thực hiện là gì? Thực hiện ở giai đoạn nào?

1. Hồ sơ môi trường là gì?

Hồ sơ môi trường là các loại hồ sơ liên quan đến các vấn đề về môi trường, đây là các loại hồ sơ giúp cơ quan chức năng hiểu rõ hơn các tác động của doanh nghiệp đến môi trường sống như: đất, nước, không khí… Các loại hồ sơ này tạo sự ràng buộc về pháp lý đối với doanh nghiệp, tránh những tác động tiêu cực đến môi trường sống trong quá trình hoạt động chính thức.

Các loại hồ sơ môi trường còn giúp tạo sự uy tín cho doanh nghiệp, xây dựng được môi trường lao động lành mạnh, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp xuất khẩu vào các nước đã đăng ký tiêu chuẩn ESG (Environmental-Social-Governance), phòng tránh các bệnh nghề nghiệp…

Trước khi doanh nghiệp muốn được kiểm duyệt, phê duyệt dự án kinh doanh, hoạt động sản xuất, dịch vụ thì cần phải thực hiện đầy đủ các loại hồ sơ môi trường theo quy định của nhà nước:

– Căn cứ theo Luật môi trường số 72/QH14/2020 (Hiệu lực 01/01/2020);

– Nghị định 08/2022/NĐ-CP (Hiệu lực 10/01/2022);

– Thông tư 02/2022/TT-BTNMT (Hiệu lực 10/01/2022).

2. Các loại hồ sơ môi trường cần thiết theo từng giai đoạn

2.1 Trước khi đi vào hoạt động

a) Đánh giá tác động môi trường (ĐTM)

Tất cả các dự án kinh doanh, cơ sở sản xuất, dịch vụ trước khi đi vào hoạt động cần thực hiện báo cáo  Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP (Hiệu lực 10/01/2022).

Căn cứ Khoản 7, Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2020 “Đánh giá tác động môi trường là quá trình phân tích, đánh giá, nhận dạng, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư và đưa ra biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường”. 

Đối tượng thực hiện Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) được căn cứ theo Điều 30 Luật bảo vệ môi trường 2020:

– Dự án đầu tư thuộc nhóm I quy định tại Khoản 3, Điều 28 Luật bảo vệ môi trường 2020;

– Dự án đầu tư nhóm II quy định tại Điểm c, d, đ, e Khoản 4, Điều 28 Luật bảo vệ môi trường 2020;

– Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 30 Luật bảo vệ môi trường 2020 thuộc dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công không phải thực hiện Đánh giá tác động môi trường. 

b) Giấy phép môi trường (GPMT)

Đối với những doanh nghiệp đã được phê duyệt Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) doanh nghiệp sẽ tiếp tục quy trình thành thực hiện xin cấp Giấy phép môi trường (GPMT):

Theo Khoản 8, Điều 3 Luật bảo vệ môi trường 2020, “Giấy phép môi trường (GPMT) là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được phép xả chất thải ra môi trường, quản lý chất thải, nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất kèm theo yêu cầu, điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật”.

Đối tượng thực hiện: Theo Điều 39 Luật bảo vệ môi trường 2022: 

– Trường hợp 1: Các dự án nhóm I, II, III có phát sinh chất thải, bụi, khí thải, nước thải ra môi trường phải được xử lý hoặc phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải khi đi vào vận hành chính thức.

– Trường hợp 2: Các dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày 01/01/2022 (Theo các nhóm đối tượng quy định tại Trường hợp 1) cần phải chuyển đổi qua giấy phép môi trường theo Luật mới.

Thời hạn của Giấy phép môi trường (GPMT): 7 năm với tiêu chí môi trường nhóm I và 10 năm với tiêu chí môi trường nhóm II và III. 

c) Đăng ký môi trường 

“Đăng ký môi trường là việc chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thực hiện đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước các nội dung liên quan đến xả chất thải và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ”. Thời hạn của Đăng ký môi trường là vĩnh viễn.

Đối tượng thực hiện Đăng ký môi trường: Tại Điều 49 Luật bảo vệ môi trường 2020 quy định:

– Dự án đầu tư có phát sinh chất thải không thuộc đối tượng phải có Giấy phép môi trường (GPMT);

– Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trước ngày 01/01/2022 có phát sinh chất thải không thuộc đối tượng phải có Giấy phép môi trường (GPMT).

Căn cứ theo Điểm c, Khoản 6, Điều 49 “Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại Điểm b, Khoản 1 điều này phải Đăng ký môi trường thời hạn 24 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành”. Theo đó thời gian thực hiện Đăng ký môi trường đối với các doanh nghiệp đã đi vào họat động trước ngày 01/01/2022.

d) Vận hành thử nghiệm

 Sau khi có Giấy phép môi trường đối với các sơ sở sản xuất, kinh doanh có hệ thống xử lý chất thải được quy định tại Khoản 1, Điều 46 Luật bảo vệ môi trường và Khoản 1 Điều 31 Nghị định 08/2020/NĐ-CP (Hiệu lực 10/01/2022) cần phải tiến hành vận hành thử nghiệm trước khi hoạt động nhằm tránh những rủi ro khi đi vào hoạt động chính thức. 

2.2 Dự án sau khi đi vào hoạt động

a) Lập Hồ sơ vệ sinh môi trường lao động

Hồ sơ vệ sinh môi trường lao động là hồ sơ quản lý các yếu tố có hại trong điều kiện và môi trường lao động ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động, đồng thời thực hiện các biện pháp cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa các bệnh nghề nghiệp và nâng cao khả năng lao động cho người lao động. 

Tất cả cơ sở sản xuất, doanh nghiệp, khu công nghiệp, bệnh viện, trường học,… có sử dụng lao động thì đều phải thực hiện Hồ sơ vệ sinh môi trường lao động. 

Thời gian thực hiện 1 lần/năm. 

b) Báo cáo công tác bảo vệ môi trường

Theo Khoản 2, Điều 66, thông tư 02/2022/TT-BTNMT đối tượng phải lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường là tất cả các chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh có phát sinh: chất thải, nước thải, khí thải.

Đối tượng được miễn Đăng ký môi trường theo Điều 32 Nghị định 08/2022/NĐ-CP (Hiệu lực 10/01/2022) thì không cần lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường.

Lợi ích khi thực hiện quan trắc môi trường lao động

1. Quan trắc môi trường lao động là gì?

Quan trắc môi trường lao động là việc làm bắt buộc mà nhà nước quy định đối với các đơn vị trong quá trình sản xuất, kinh doanh có sử dụng lao động. Tất cả các đơn vị đều phải thực hiện quan trắc môi trường lao động mà không kể quy mô.

Đây là hoạt động thu thập, phân tích, đánh giá, đo lường các yếu tố trong môi trường lao động tại nơi làm việc để có biện pháp giảm thiểu tác hại đối với sức khỏe, phòng, chống bệnh nghề nghiệp.

2. Tại sao phải quan trắc môi trường lao động

Người lao động chính là vốn quý nhất của doanh nghiệp, vì người lao động sẽ làm ra sản phẩm mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Môi trường lao động và sức khỏe người lao động có quan hệ rất mật thiết với nhau, nếu môi trường lao động tốt thì năng suất lao động tăng, kích thích sản xuất, còn nếu môi trường lao động bị ô nhiễm sức khỏe người lao động suy giảm dẫn đến năng suất lao động kém.

Ngoài ra nếu không thực hiện quan trắc môi trường lao động định kỳ thì doanh nghiệp đang trực tiếp vi phạm Luật vệ sinh an toàn lao động và phải chịu mức phạt hành chính tùy theo mức độ vi phạm của doanh nghiệp.

3. Luật pháp, nghị định hiện hành

– Khoản 4, Điều 16 Luật an toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13; 

– Điều 18 Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13; 

– Điều 45 Nghị định 44/2016/NĐ-CP; 

– Thông tư 19/2016/TT-BYT. 

Việc đánh giá hồ sơ quan trắc môi trường lao động sẽ được Bộ Y tế xem xét và phê duyệt;

Thời gian thực hiện Quan trắc môi trường lao động là trước ngày 31/12 hằng năm và phải tiến hành quan trắc môi trường lao động ít nhất 1 năm/1 lần.

Theo Khoản 3, Điều 27 Nghị định 12/2022/NĐ-CP 17/01/2022, nếu doanh nghiệp không thực hiện quan trắc môi trường sẽ bị phạt tiền tùy theo mức độ vi phạm của doanh nghiệp.

4. Lợi ích khi thực hiện Quan trắc môi trường lao động

– Phát hiện và đánh giá các yếu tố gây hại cho sức khỏe;

– Xác định và đo lường các yếu tố có hại, nguy hiểm  trong môi trường lao động;

– Phát hiện và kiểm soát kịp thời các nguy cơ tiềm ẩn gây bệnh nghề nghiệp;

– Trang bị phương tiện phòng hộ lao động phù hợp;

-Tuân thủ các quy định của pháp Luật về an toàn vệ sinh lao động,

-Tránh rủi ro xử phạt vi phạm hành chính;

–  Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp xuất khẩu vào các nước đã ký kết tiêu chuẩn ESG (Environmental – Social – Governance); 

– Tạo độ uy tín của doanh nghiệp trong lòng khách hàng;

– Nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệu suất công việc.

Thẩm quyền phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Tổng quan về Báo cáo đánh giá tác động môi trường

a) Khái niệm

Đánh giá tác động môi trường là quá trình phân tích, nhận dạng, đánh giá dự báo tác động môi trường đối với các dự án để đưa ra các giải pháp xử lý các nguồn chất thải trước khi thải ra môi trường nhằm giảm thiểu tác động xấu đến môi trường, việc đánh giá này vô cùng quan trọng bắt buộc những cơ sở, doanh nghiệp trong quá trình sản xuất có xả các chất thải gây ảnh hưởng đến môi trường.

b) Đối tượng thực hiện Đánh giá tác động môi trường

Các dự án đầu tư Nhóm I được quy định tại Khoản 3, Điều 28 của Luật Bảo vệ môi trường 2020;

Các dự án đầu tư Nhóm II được quy định tại các Điểm c, d, đ và e Khoản 4, Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường 2020;

Những đối tượng thuộc dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM).

2. Nội dung của Báo cáo Đánh giá tác động môi trường

Nội dung của Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) được quy định tại Điều 32 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 (Hiệu lực 01/01/2022) bao gồm:

– Xuất xứ của dự án đầu tư, chủ dự án đầu tư, cơ quan thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư, căn cứ pháp lý, kỹ thuật, phương pháp đánh giá tác động môi trường và phương pháp khác được sử dụng (nếu có);

– Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với các dự án quy hoạch, những quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường khác;

– Đánh giá khả năng tác động xấu đến môi trường cả dự án;

– Đánh giá các yếu tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, đa dạng sinh học, hiện trạng môi trường, các đối tượng bị tác động, thuyết minh sự phù hợp của địa điểm lựa chọn dự án đầu tư;

– Nhận dạng, đánh giá, dự báo các tác động đến đa dạng sinh học, di sản thiên nhiên, di tích lịch sử-văn hóa, đánh giá sự cố môi trường có thể xảy ra của dự án đầu tư;

– Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải;

– Biện pháp giảm thiểu, cải tạo, phục hồi môi trường (nếu có), phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có);

– Chương trình quản lý và giám sát môi trường;

– Kết quả tham vấn;

– Kết luận, kiến nghị và cam kết của chủ dự án đầu tư.

3. Thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

Theo Điều 35, Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 (Hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2022) quy định về cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường như sau:

Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư sau đây, trừ dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều này:

a) Dự án đầu tư nhóm I quy định tại khoản 3 Điều 28 của Luật này;

b) Dự án đầu tư nhóm II quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 4 Điều 28 của Luật này thuộc thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ; dự án đầu tư nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; dự án đầu tư nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; dự án đầu tư thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản, cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước, cấp giấy phép nhận chìm ở biển, quyết định giao khu vực biển của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an: tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh.

Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh: tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư trên địa bàn, trừ đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án phải thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư của mình.

 

Quy định quan trắc yếu tố có hại trong môi trường lao động

Tại sao phải quan trắc yếu tố có hại trong môi trường lao động? Quy định quan trắc yếu tố có hại trong môi trường lao động doanh nghiệp cần tìm hiểu và nắm bắt để thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.

I. Quan trắc môi trường lao động là gì?   

Quan trắc môi trường lao động là việc tiến hành thu thập, đánh giá, phân tích các chỉ tiêu đo lường từ các yếu tố môi trường lao động tại các vị trí làm việc của người lao động, đồng thời đưa ra các biện pháp xử lý, ứng phó kịp thời với các chỉ tiêu vượt mức nhằm giảm thiểu tác hại đến sức khỏe của người lao động và phòng, chống bệnh nghề nghiệp.

Quan trắc môi trường lao động là cơ sở để doanh nghiệp lập hồ sơ vệ sinh môi trường lao động.

Việc thực hiện quan trắc môi trường lao động giúp người sử dụng lao động nhận diện, đánh giá, kiểm soát các yếu tố có hại, nguy hiểm tại môi trường làm việc. Từ đó xây dựng kế hoạch cải thiện, phòng ngừa, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động.

II. Quy định quan trắc yếu tố có hại trong môi trường lao động   

Căn cứ Điều 35, Nghị định 44/2016/NĐ-CP, nguyên tắc thực hiện quan trắc môi trường lao động được quy định như sau:

Điều 1. Thực hiện quan trắc đầy đủ yếu tố có hại được liệt kê trong Hồ sơ vệ sinh lao động do cơ sở lao động lập.

– Đối với nghề, công việc nặng nhọc độc hại nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc độc hại nguy hiểm, khi quan trắc môi trường lao động phải thực hiện đánh giá gánh nặng lao động và một số chỉ tiêu tâm sinh lý lao động Ec-gô-nô-my quy định tại Khoản 3 Điều 33 Nghị định này.

Điều 4. Yếu tố có hại cần quan trắc, đánh giá được bổ sung cập nhật trong Hồ sơ vệ sinh lao động trong trường hợp sau đây:

a) Có thay đổi về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất hoặc khi thực hiện cải tạo, nâng cấp cơ sở lao động mà có nguy cơ phát sinh yếu tố nguy hại mới đối với sức khỏe người lao động;

b) Tổ chức quan trắc môi trường lao động đề xuất bổ sung khi thực hiện quan trắc môi trường lao động;

c) Theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Căn cứ Khoản 19, Điều 1, Nghị định 140/2018/NĐ-CP, quan trắc yếu tố có hại trong môi trường lao động đảm bảo thực hiện được tối thiểu 70% yếu tố sau đây:

– Đo, thử nghiệm, phân tích tại hiện trường và trong phòng thí nghiệm các yếu tố vi khí hậu, bao gồm: nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió và bức xạ nhiệt

– Đo, thử nghiệm, phân tích tại hiện trường và trong phòng thí nghiệm yếu tố vật lý, bao gồm: ánh sáng, tiếng ồn, rung theo dải tần, phóng xạ, điện từ trường, bức xạ tử ngoại

– Đánh giá yếu tố tiếp xúc nghề nghiệp, bao gồm: yếu tố vi sinh vật, gây dị ứng, mẫn cảm, dung môi

– Đánh giá gánh nặng lao động và một số chỉ tiêu tâm sinh lý lao động Ec-gô-nô-my: Đánh giá gánh nặng lao động thể lực; đánh giá căng thẳng thần kinh tâm lý; đánh giá Ec-gô-nô-my vị trí lao động

– Lấy mẫu, bảo quản, đo, thử nghiệm tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm của bụi hạt, phân tích hàm lượng silic trong bụi, bụi kim loại, bụi than, bụi talc, bụi bông và bụi amiăng;

– Lấy mẫu, bảo quản, đo, thử nghiệm tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm của các yếu tố hóa học tối thiểu bao gồm NOx, SOx, CO, CO2, dung môi hữu cơ (benzen và đồng đẳng – toluen, xylen), thủy ngân, asen, TNT, nicotin, hóa chất trừ sâu.

III. Tại sao phải quan trắc yếu tố có hại trong môi trường lao động?   

Môi trường làm việc luôn tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây hại, ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động. Những yếu tố này đôi khi không được nhìn thấy bằng mắt thường khiến chúng ta lầm tưởng rằng mình đang làm việc trong một môi trường an toàn. Do đó, để kiểm tra và đánh giá chính xác cũng như đảm bảo sức khỏe cho người lao động, việc tiến hành quan trắc yếu tố có hại là điều vô cùng cần thiết.

Việc quan trắc yếu tố có hại trong môi trường lao động giúp chủ doanh nghiệp nhận diện, đánh giá và kiểm soát được những mối nguy tiềm tàng ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động. Từ đó có kế hoạch phòng ngừa và cải thiện điều kiện, môi trường làm việc một cách hiệu quả. Đây cũng là việc làm thể hiện trách nhiệm và tính nhân văn của doanh nghiệp đối với người lao động của mình.

Quan trắc môi trường lao động là gì? Tần suất và đối tượng thực hiện

I. Quan trắc môi trường lao động là gì?    

Quan trắc môi trường lao động (working environment monitoring) là việc tiến hành thu thập, đánh giá, phân tích các chỉ tiêu đo lường từ các yếu tố môi trường lao động tại các vị trí làm việc của người lao động, đồng thời đưa ra các biện pháp xử lý, ứng phó kịp thời với các chỉ tiêu vượt mức nhằm giảm thiểu tác hại đến sức khỏe của người lao động và phòng, chống bệnh nghề nghiệp.     

Quan trắc môi trường lao động là cơ sở để doanh nghiệp lập hồ sơ vệ sinh môi trường lao động.    

Việc thực hiện quan trắc môi trường lao động giúp người sử dụng lao động nhận diện, đánh giá, kiểm soát các yếu tố có hại, nguy hiểm tại môi trường làm việc. Từ đó xây dựng kế hoạch cải thiện, phòng ngừa, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động.      

II. Đối tượng cần thực hiện    

Đối tượng nào cần thực hiện quan trắc môi trường lao động?     

Theo quy định, tất cả các doanh nghiệp có sử dụng người lao động trong quá trình kinh doanh đều phải thực hiện quan trắc lao động, bất kể quy mô, ngành nghề, vốn đầu tư.    

III. Các chỉ tiêu cần quan trắc khi thực hiện quan trắc môi trường lao động    

Các chỉ tiêu cần quan trắc khi thực hiện quan trắc môi trường lao động bao gồm:    

  1. Yếu tố vi khí hậu bất lợi:    

– Nhiệt độ    

– Độ ẩm    

– Tốc độ gió    

– Bức xạ nhiệt    

  1. Yếu tố vật lý:    

– Ánh sáng    

– Tiếng ồn theo dải tần    

– Rung chuyển theo dải tần    

– Vận tốc rung đứng hoặc ngang    

– Phóng xạ    

– Điện từ trường tần số công nghiệp    

– Điện từ trường tần số cao    

– Bức xạ tử ngoại    

– Các yếu tố vật lý khác (ghi rõ)    

  1. Yếu tố bụi các loại:    

– Bụi toàn phần    

– Bụi hô hấp    

– Bụi thông thường    

– Bụi silic    

– Phân tích hàm lượng silic tự do    

– Bụi amiăng    

– Bụi kim loại (chì, mangan, cadimi,… đề nghị ghi rõ)    

– Bụi than    

– Bụi talc    

– Bụi bông    

– Các loại bụi khác (ghi rõ)    

  1. Yếu tố hơi khí độc (Liệt kê ghi rõ các yếu tố có giới hạn cho phép theo quy chuẩn vệ sinh lao động) như:    

– Thủy ngân    

– Asen    

– Oxit cacbon    

– Benzen và các hợp chất (Toluene, Xylene)    

– Trinitrotoluen (TNT)    

– Nicotin    

– Hóa chất trừ sâu    

– Các hóa chất khác (ghi rõ)    

  1. Yếu tố tâm sinh lý và ec-gô-nô-my:    

– Đánh giá gánh nặng thần kinh tâm lý    

– Đánh giá ec-gô-nô-my    

  1. Đánh giá yếu tố tiếp xúc nghề nghiệp    

– Yếu tố vi sinh vật    

– Yếu tố gây dị ứng, mẫn cảm    

– Dung môi    

Quan trắc môi trường lao động tại nhà xưởng

IV. Tần suất thực hiện quan trắc môi trường lao động    

Tần suất thực hiện quan trắc môi trường lao động là ít nhất 1 năm/ 1 lần.     

Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, cơ sở lao động phải gửi báo cáo về công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động về cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương nơi cơ sở sản xuất, kinh doanh có trụ sở chính và nơi có người lao động đang làm việc. Form mẫu được quy định tại Phụ lục I đính kèm Nghị định 39//2016 NĐ-CP (Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động).   

8 quy chuẩn môi trường dự kiến sẽ ban hành từ năm 2024

8 quy chuẩn môi trường dự kiến sẽ ban hành từ năm 2024 theo Nghị quyết 109/2023/QH15 và Quyết định 1075/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường:

1. Quy chuẩn về phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất:

  • Đặt ra các tiêu chuẩn đối với phế liệu nhập khẩu để đảm bảo an toàn và không gây hại cho môi trường.

2. Quy chuẩn về khí thải công nghiệp:

  • Quy định mức độ và các loại khí thải được phép phát ra từ các hoạt động công nghiệp nhằm giảm thiểu ô nhiễm không khí.

3. Quy chuẩn về nước thải:

  • Bao gồm các tiêu chuẩn đối với nước thải chăn nuôi, nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung để bảo vệ chất lượng nước và môi trường.

4. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải phương tiện ô tô:

  • Quy định về mức độ khí thải từ các phương tiện ô tô đang lưu hành để giảm thiểu ô nhiễm không khí từ giao thông.

5. Quy chuẩn về chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy:

  • Đặt ra giới hạn cho các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy trong nguyên, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị để bảo vệ môi trường và sức khỏe con người.

6. Quy chuẩn về tiếng ồn và độ rung:

  • Đưa ra các tiêu chuẩn về mức độ tiếng ồn và độ rung cho phép trong môi trường nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

7. Quy chuẩn về lò đốt chất thải rắn sinh hoạt và bãi chôn lấp chất thải rắn:

  • Quy định kỹ thuật cho các lò đốt và bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt để đảm bảo việc xử lý chất thải an toàn và hiệu quả.

8. Quy chuẩn về phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng:

  • Đặt ra các tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường cho hoạt động phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng nhằm ngăn chặn ô nhiễm và đảm bảo an toàn.

Ngoài ra, các đơn vị như Vụ Môi trường, Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường, và Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học sẽ tiếp tục thực hiện nghiêm túc các quy định của Luật Bảo vệ môi trường, triển khai các biện pháp phân loại và xử lý rác thải tại nguồn, và nâng cao hiệu quả hoạt động quan trắc môi trường trong giai đoạn 2024-2025.

Quy định về hoạt động quan trắc môi trường lao động

Hoạt động quan trắc môi trường lao động là việc làm cần thiết và phải được thực hiện định kỳ hằng năm nhằm  kiểm tra, đánh giá các yếu tố có hại, nguy hiểm tại nơi làm việc để tiến hành các biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện làm việc và chăm sóc sức khỏe cho người lao động.

Quy định về hoạt động quan trắc môi trường lao động được nêu cụ thể tại Điều 37, Nghị định 44/2016/NĐ-CP

I. Nguyên tắc thực hiện quan trắc môi trường lao động   

  1. Thực hiện quan trắc đầy đủ yếu tố có hại được liệt kê trong Hồ sơ vệ sinh lao động do cơ sở lao động lập.

Đối với nghề, công việc nặng nhọc độc hại nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc độc hại nguy hiểm, khi quan trắc môi trường lao động phải thực hiện đánh giá gánh nặng lao động và một số chỉ tiêu tâm sinh lý lao động Ec-gô-nô-my quy định tại Khoản 3 Điều 33 Nghị định này.

      2. Quan trắc môi trường lao động thực hiện theo đúng kế hoạch đã lập giữa cơ sở lao động và tổ chức đủ điều kiện thực hiện quan trắc môi trường lao động.

      3. Quan trắc môi trường lao động bảo đảm như sau:

  • Thực hiện trong thời gian cơ sở lao động đang tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Lấy mẫu theo phương pháp lấy mẫu cá nhân và vị trí lấy mẫu được đặt tại vùng có khả năng ảnh hưởng đến người lao động.
  • Đối với quan trắc môi trường lao động bằng phương pháp phát hiện nhanh khi kết quả có nghi ngờ, tổ chức quan trắc môi trường lao động lấy mẫu, phân tích bằng phương pháp phù hợp tại phòng xét nghiệm đủ tiêu chuẩn.

     4. Yếu tố có hại cần quan trắc, đánh giá được bổ sung cập nhật trong Hồ sơ vệ sinh lao động trong trường hợp sau đây:

  • Có thay đổi về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất hoặc khi thực hiện cải tạo, nâng cấp cơ sở lao động mà có nguy cơ phát sinh yếu tố nguy hại mới đối với sức khỏe người lao động.
  • Tổ chức quan trắc môi trường lao động đề xuất bổ sung khi thực hiện quan trắc môi trường lao động.
  • Theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

      5. Tổ chức thực hiện quan trắc môi trường lao động được thanh toán chi phí quan trắc môi trường lao động; đánh giá tiếp xúc nghề nghiệp, báo cáo và phí quản lý do người sử dụng lao động chi trả theo quy định của pháp luật.

      6. Tổ chức quan trắc môi trường lao động báo cáo Bộ Y tế hoặc Sở Y tế về yếu tố có hại mới được phát hiện, phát sinh tại cơ sở lao động mà chưa có quy định về giới hạn cho phép.

II. Căn cứ xây dựng kế hoạch quan trắc môi trường lao động   

  1. Hồ sơ vệ sinh lao động của cơ sở lao động, quy trình sản xuất kinh doanh và số lượng người lao động làm việc tại bộ phận có yếu tố có hại để xác định số lượng yếu tố có hại cần quan trắc, số lượng mẫu cần lấy và vị trí lấy mẫu đối với mỗi yếu tố có hại.
  2. Số người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm tại cơ sở lao động.
  3. Yếu tố vi sinh vật, dị nguyên, yếu tố gây dị ứng, ung thư và các yếu tố có hại khác có khả năng gây ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động mà chưa được xác định trong Hồ sơ vệ sinh lao động.

III. Quy trình thực hiện quan trắc môi trường lao động   

  1. Trước khi thực hiện quan trắc môi trường lao động, tổ chức quan trắc môi trường lao động đảm bảo máy móc, thiết bị phục vụ quan trắc môi trường lao động được hiệu chỉnh, hiệu chuẩn theo đúng quy định của pháp luật.
  2. Thực hiện đúng và đầy đủ quy trình quan trắc môi trường lao động đã cam kết.
  3. Thông báo trung thực kết quả quan trắc môi trường lao động cho người sử dụng lao động.
  4. Trường hợp kết quả quan trắc môi trường lao động không bảo đảm, cơ sở lao động thực hiện như sau:
  • Triển khai biện pháp cải thiện điều kiện lao động, giảm thiểu yếu tố có hại và phòng chống bệnh nghề nghiệp.
  • Tổ chức khám sức khỏe phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp và bệnh liên quan đến nghề nghiệp cho người lao động ở các vị trí có môi trường lao động không đảm bảo.
  • Bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

IV. Quản lý, lưu trữ kết quả quan trắc môi trường lao động   

  1. Kết quả quan trắc môi trường lao động lập theo Mẫu số 04 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và được lập thành 02 bản: 01 bản gửi cơ sở lao động đã ký hợp đồng thực hiện quan trắc môi trường lao động và 01 bản lưu tại tổ chức thực hiện quan trắc môi trường lao động.
  2. Thời gian lưu giữ kết quả quan trắc môi trường lao động thực hiện theo quy định của pháp luật.

VI. Quy định xử phạt 

Theo quy định tại nghị định 28/2020/NĐ-CP, Nếu Quý Doanh nghiệp không thực hiện các hạng mục nói trên sẽ bị xử phạt lên đến 80.000.000 VNĐ.